-
Hội nghị nha khoa liên chuyên khoa quốc tế VieSID 2026 tại Hà Nội – Giáo sư Tiến sĩ Sadao Sato11 TH08,2026 -
Khoá nâng cao BIO-MEAW-GEAW27 TH01,2023 -
Thương hiệu NSK và vị thế trong ngành nha khoa10 TH08,2026 -
Hội thảo chuyên đề tại Bv. Răng Hàm Mặt Trung ương Hà Nội22 TH02,2024 -
Thông báo chuyển địa điểm kinh doanh6 TH06,2025
Khớp thái dương hàm và chẩn đoán chức năng bằng condylography: Từ hệ thống Reference SL/LF đến khái niệm học thuật Vienna
Khớp thái dương hàm (temporomandibular joint – TMJ) là khớp động duy nhất trong hệ thống sọ mặt, đóng vai trò trung tâm trong chức năng ăn nhai, phát âm và duy trì sự ổn định của toàn bộ hệ thống nhai (masticatory system). Trong thực hành nha khoa hiện đại – đặc biệt ở các lĩnh vực phục hình toàn diện, chỉnh nha và điều trị rối loạn thái dương hàm (temporomandibular disorders – TMD) – việc đánh giá khách quan chức năng của khớp này bằng các phương tiện đo lường định lượng đã trở thành một tiêu chuẩn chẩn đoán được nhiều trường phái học thuật trên thế giới công nhận, trong đó nổi bật là trường phái Vienna (Vienna School of Interdisciplinary Dentistry – VieSID) do giáo sư Rudolf Slavicek sáng lập.
Bài viết này trình bày tổng quan học thuật về giải phẫu – sinh lý khớp thái dương hàm, nguyên lý của phương pháp lồi cầu đồ điện tử (condylography) với thiết bị CADIAX 4, hệ thống khớp cắn tham chiếu Reference SL/LF (GAMMA Dental Áo), và mối liên hệ giữa nền tảng chẩn đoán chức năng này với khái niệm “Occlusion Medicine” sẽ được giảng dạy tại Hội nghị quốc tế VieSID.

Giải phẫu và sinh lý chức năng của khớp thái dương hàm
Khớp thái dương hàm được cấu tạo bởi lồi cầu xương hàm dưới (mandibular condyle), hố khớp của xương thái dương (glenoid fossa), đĩa khớp (articular disc) nằm xen giữa 2 bề mặt xương, cùng hệ thống dây chằng và bao khớp bao quanh. Đây là khớp bản lề kết hợp trượt (ginglymoarthrodial joint), cho phép đồng thời 2 kiểu vận động xoay: xoay quanh trục bản lề (rotation) và trượt tịnh tiến ra trước (translation).
Sự phối hợp vận động giữa 2 khớp thái dương hàm bên, cùng với vị trí và hình thái mặt phẳng nhai (occlusal plane), quyết định kiểu hình vận động của xương hàm dưới trong các động tác hạ – nâng hàm, đưa hàm ra trước và vận động sang bên. Bất kỳ sự lệnh lạc nào trong mối tương quan giữa khớp cắn và khớp thái dương hàm đều có thể dẫn đến các biểu hiện lâm sàng của rối loạn thái dương hàm: đau khớp, tiếng kêu khớp, hạn chế vận động hàm, đau cơ nhai, và trong nhiều trường hợp là các triệu chứng lan tỏa như đau đầu, đau cổ vai gáy do liên quan thần kinh cơ.
Vì sao cần chẩn đoán rối loạn khớp thái dương hàm với chức năng khách quan?
Rối loạn thái dương hàm (TMD) là nhóm bệnh lý phổ biến trong nha khoa, có nguyên nhân đa yếu tối, bao gồm yếu tố khớp cắn, yếu tố cơ – thần kinh, yêu tố tư thế và yếu tố tâm lý (stress, nghiến răng). Vì bản chất đa yếu tố này, chẩn đoán TMD dựa thuần túy trên thăm khám lâm sàng chủ quan (sờ nắn, nghe tiếng khớp, đo biên độ há miệng) thường không đủ để xác lập kế hoạch điều trị phục hình hoặc chỉnh nha có độ chính xác cao, đặc biệt với các ca lâm sàng phức tạp: phục hình toàn hàm, cấy ghép implant diện rộng, hoặc chỉnh nha kết hợp thay đổi vị trí hàm dưới.
Đây là lý do các phương pháp chẩn đoán chức năng bằng thiết bị điện tử – trong đó lồi cầu đồ (condylography) là phương pháp được nghiên cứu và ứng dụng lâm sàng rộng rãi nhất – đã được phát triển nhằm ghi nhận định lượng đường đi thực tế của lồi cầu trong không gian 3 chiều, thay vì suy đoán gián tiếp qua khớp cắn tĩnh.
Condylography và thiết bị CADIAX 4
Condylography là phương pháp ghi lại quỹ đạo vận động của trục bản lề lồi càu (hinge axis) trong quá trình vậ động chức năng của hàm dưới – nhai, nuốt, phát âm, các vận động biên (border movenment). Phương pháp cơ học (mechanical axiography do Giáo sư Rudolf Slavicek giới thiệu từ cuối thập niên 1980 sau đó đã được điện tử hóa, cho phép thu thập và phân tích dữ liệu bằng phần mềm chuyên dụng.
CADIAX 4 (GAMMA Dental, Áo) là thế hệ thiết bị lồi cầu đồ điện tử hiện hành trong hộ sinh thái GAMMA, được thiết kế để ghi nhận đồng thời cả thành phần xoay và thành phần tịnh tiến của vận động lồi cầu 2 bên, theo thời gian thực và tại đúng trụng bản lề giải phẫu của từng bệnh nhân (không phải trục bản lề trung bình lý thuyết). Bộ dữ liệu thu được từ CADIAX 4 cho phép tính toán các thông số góc học quan trọng trong chẩn đoán chức năng và cài đặt khớp cắn giản (articulator), bao gồm:
- SCI (Sagittal Condylar Inclination): Độ nghiêng lồi cầu theo mặt phẳng dọc giữa, phản ánh độ dốc của lồi cầu khớp trong vận động đưa hàm ra trước.
- TCI (Transversal Condylar Inclination, còn gọi là góc Bennett: Độ nghiêng lồi cầu theo mặt phẳng ngang, phản ánh phần vận động sang bên.
- ISS (Immediate Side Shift): Độ dịch chuyển tức thời sang bên của lồi cầu làm việc.
Một nghiên cứu đối chứng công bố trên Journal of Clinical Medicine (2022), sử dụng thiết bị Cadiax Compact trên 75 bệnh nhân điều trị phục hình, đánh giá các thông số vận động lồi cầu đo lường được theo từng phân loại xương và ghi nhận mối liên hệ có ý nghĩa thống kê giữa các thông số SCI, TCI với phân loại xương hạng I, II, III theo Angle, đồng thời phát hiện mối tương quan tuyến tính giữa góc ANB và giá trị SCI. Kết quả này củng cố luận điểm rằng hình thái xương hàm mặt và đặc điểm vận động khớp thái dương hàm có mối liên hệ chặt chẽ, và do đó việc cá thể hóa các thông số cài đặt khớp cắn giả – thay vì sử dụng giá trị trung bình quần thể là có cơ sở khoa học vững chắc.
Hệ thống khớp cắn tham chiếu Reference SL và Renference LF
Dữ liệu condylography thu được từ CADIAX 4 chỉ phát huy giá trị lâm sàng đầy đủ khi được chuyển giao chính xá sang khớp cắn giả (articulator) để mô phỏng lại vận động hàm dưới trên mẫu hàm thạch cao hoặc kỹ thuật số. Đây là vai trò của hệ thống Reference (GAMMA Dental) – bộ đôi khớp cắn giả được thiết kế đồng bộ với hệ CADIAX theo đúng triết lý “trục bản lề giải phẫu” của trường phái Venna.
| Tiêu chí | Renference SL | Renference LF |
| Phân loại | Khớp cắn giả bán điều chỉnh hoàn toàn (fully-adjustable), kiểu arcon | Khớp cắn giả bán điều chỉnh (semi-adjustable), kiểu non-arcon |
| Nguyên lý thiết kế lồi cầu | Trục xoay (hinge-axis) mô phòng theo khái niệm giải phẫu TMJ tự nhiên của Giáo sư Slavicek, không dùng bi cầu lồi như khớp cắn giả cổ điển | Thiết kế lồi cầu cổ điển, tối ưu cho quy trình labo hằng ngày |
| Insert lồi cầu (SCI/TCI) | Có thể tháo lắp, thay thế theo từng bệnh nhân, mã màu để phân biệt góc cài đặt | Không áp dụng – cấu hình dùng chungvowsi dữ liệu chuyển từ Reference SL |
| Phạm vi ứng dụng chính | Chẩn đoán chức năng, ca lâm sàng phức tạo: Phục hình toàn hàm, cấy ghép diện rộng, chỉnh nha kế hợp thay đổi vị trí hàm dưới | Công việc labo thường quy: phục hình từng phần, phục hình cố định đơn giản |
| Khả năng trao đổi mẫu hàm | Dùng chung hệ khóa hiệu chuẩn (calibration key), cho phép chuyển mẫu hàm giữa hai khớp cắn giả mà không mất độ chính xác | Tương thích ngược với Reference SL trong cùng hệ thống |
Quý bác sĩ và phòng khám quan tâm đến thông số kỹ thuật chi tiết, cấu hình phù hợp và báo giá của Reference SL/LF, vui lòng liên hệ trực tiếp đội ngũ tư vấn của Nha Phong quan hotline 024 7300 3928
Điểm khác biệt cốt lõi giữa Reference SL với các khớp cắn giản bán điều chỉnh thông thường nằm ở cách mô phỏng lồi cầu: thay vì dùng khớp bi cầu (condylar ball) như đa số khớp cắn giả cổ điển, Reference SL sử dụng trục xoay với các insert SCI/TCI có thể hoán đổi, cho phép tái hiện gần đúng nhất hành vi vận động biên của hàm dưới theo dữ liệu cá thể hóa từ CADIAX. Việc kết hợp Reference SL (giai đoạn chuẩn đoán) với Reference LF (giai đoạn labo) tạo thành một quy trình khép kín, nhất quán về dữ liệu chẩn đoán đến phục hình – một nguyên tắc cốc lõi của phương pháp luận Vienna.
Nền tảng học thuật Vienna: Di sản của Giáo sư Rudolf Slavicek
Giáo sư Rudolf Slavicek (1928-2022), nguyên Trưởng khoa Nha, Đại học Y khoa Vienna (1992-1997), là người đặt nền móng cho khái niệm chẩn đoán và điều trị chức năng hệ thống nhai dựa trên dữ liệu định lượng khách quan – thường được giới chuyên môn quốc tế gọi là “gnathology hiện đại”. Năm 2008, cùng các cộng sự, ông xác lập VieSID – Vienna School of Interdisciplinary Dentistry, tổ chức đào tạo sau đại học chuyên sâu về “Occlusion Medicine” (y học khớp cắn), hiện được điều hành bởi con trai ông, Tiến sĩ Christian Slavicek, với sự hợp tác của Đại học Y khoa Vienna và nhiều chi nhánh giảng dạy trên thế giới.
Trong quá trình xây dựng chương trình đào tạo, GS. Slavicek đã hợp tác chặt chẽ với các chuyên gia quốc tế khác, trong đó có Giáo sư Sadao Sato (Nhật Bản) – người phát triển kỹ thuật MEAW/GEAW ứng dụng trong chỉnh nha sọ hàm. Sự hội tụ giữa hai trường phái – chẩn đoán chức năng khớp thái dương hàm theo Vienna và kiểm kiểm soát mặt phẳng nhai theo Nhật Bản – đã hình thành nền tảng học thuật liên ngành mà VieSID theo đuổi: xem xét đồng thời năm yếu tố có liên hệ mật thiết trong hệ thống nhai (não bộ, khớp thái dương hàm, hệ thần kinh cơ, khớp cắn, và tương quan xương hàm trên – dưới).
Hội nghị quốc tế VieSID 2026 tại Hà Nội
Tiếp nối định hướng phổ biến kiến thức “Occlusion Medicine” đến cộng đồng nha khoa khu vực châu Á, Hội nghị quốc tế VieSID 2026 sẽ được tổ chức tại Hà Nội từ ngày 19-21/11/2026, tại Khách sạn Meliã Hà Nội. Đây là dịp để các bác sĩ nha khoa, bác sĩ chỉnh nha và kỹ thuật viên phục hình tại Việt Nam tiếp cận trực tiếp với các phương pháp chẩn đoán chức năng bằng codylography, hệ thống khớp cắn tham chiếu, cùng những cập nhật học thuật mới nhất trong lĩnh vực y học khớp cắn liên ngành.
Đáng chú ý, trong khuôn khổ chuỗi sự kiện, ngày 21/11/2026 sẽ diễn ra khóa học chuyên về chỉnh nha sọ hàm nâng cao, gắn liền với khám niệm chỉnh nha do Giáo sư Sadao Sato phát triển – cùng nền tảng lý thuyết về kiểm soát mặt phẳng nhai (occlusal plane) và kỹ thuật MEAW/GEAW đã được trình bày ở “Nền tảng học thuật Vienna: Di sản của Giáo sư Rudolf Slavicek”. Đây là cơ hội để các bác sĩ chỉnh nha tại Việt Nam tiếp cận trực tiếp phương pháp luận kết hợp giữa chuẩn đoán chức năng khớp thái dương hàm (trường phái Vienna) và kiểm soát sinh cơ học chỉnh nha trong cùng 1 chương trình học thuật.
Là đơn vị phân phối chính thức GAMMA Dental tại Việt Nam, Nha Phong hiện đang cung cấp đầy đủ hệ sinh tái thiết bị chẩn đoán và labo phục vụ phương pháp luận trên, bao gồm hệ thống lồi cầu đồ CADIAX 4 và bộ khớp cắn tham chiếu Reference SL/LF.
Kết luận
Việc ứng dụng condylography điện tử và hệ thống khớp cắn tham chiếu trong chuẩn đoán khớp thái dương hàm phản ánh xu hướng tất yếu của nha khoa hiện đại: chuyển từ đánh giá chủ quan sang dữ liệu định lượng, cá thể hóa theo từng bệnh nhân. Đối với các phòng khám và bệnh viện đang triển khai phục hình phức tạp, cấy ghép diện rộng hoặc chỉnh nha kết hợp thay đổi vị trí hàm dưới, việc trang bị hệ thống chẩn đoán chức năng đạt chuẩn quốc tế – cùng với việc cập nhật kiến thức học thuật thông qua các chương trình đào tạo quy tín như VieSID là yếu tố quan trọng góp phần nâng cao độ chính xác và tính ổn định lâu dài của kết quả điều trị.
Quý bác sĩ và phòng khám quan tâm tìm hiểu thiết bị lồi cầu đồ CADIAX 4 và hệ khớp cắn tham chiếu Reference SL/LF, vui lòng liên hệ trực tiếp đội ngũ tư vấn của Nha Phong quan hotline 024 7300 3928 để được tư vấn kỹ thuật và báo giá chi tiết.
Tài liệu tham khảo
- Lewandowska A, Mańka-Malara K, Kostrzewa-Janicka J. Sagittal Condylar Inclination and Transversal Condylar Inclination in Different Skeletal Classes. Journal of Clinical Medicine. 2022;11(9):2664. DOI: 10.3390/jcm11092664
- GAMMA Medizinisch-wissenschaftliche Fortbildungs-GmbH. Digital Diagnostic – CADIAX®. GAMMA Dental. Truy cập tại: gammadental.com/en/digital-diagnostic.html
- GAMMA Medizinisch-wissenschaftliche Fortbildungs-GmbH. Articulation – Reference SL/LF System. GAMMA Dental. Truy cập tại: gammadental.com/en/articulation.html
- Vienna School of Interdisciplinary Dentistry (VieSID). About VieSID. Truy cập tại: viesid.com
- Fornai C, et al. Rudolf Slavicek’s scientific contributions. Stomatology Edu Journal. Truy cập tại: stomaeduj.com/rudolf-slaviceks-scientific-contributions
- Đánh giá độ chính xác của condylography điện tử Cadiax Compact® II trong ghi nhận góc nghiêng lồi cầu đã cài đặt trước trên khớp cắn giả bán điều chỉnh hoàn toàn. Nghiên cứu công bố trên ResearchGate. Truy cập tại: researchgate.net/publication/233418351
TIN TỨC LIÊN QUAN


(024) 7303 9668
Số 27 ngõ 38 Phương Mai, P. Kim Liên, Tp. Hà Nội
Điện thoại: 024-3576 3430
MSDN: 0101760825
Cấp ngày 19/08/2005 Tại Sở Kế hoạch và Đầu tư Tp. Hà Nội.
Lần thay đổi thứ 5 ngày 03/01/2024.
(028) 3911 5693
Thứ Hai đến Thứ Sáu
- Sáng 8:00 đến 12:00
- Chiều 13:00 đến 17:00
Thứ Bảy
- Sáng 8:00 đến 12:00
HỘI NGHỊ NHA KHOA
LIÊN CHUYÊN KHOA QUỐC TẾ VieSID
Y học khớp cắn: Các khái niệm của trường phái Vienna
VieSID INTERNATIONAL CONGRESS
IN VIETNAM
Occlusion Medicine: The Concepts of the Vienna School
Hội nghị Nha khoa Liên chuyên khoa Quốc tế VieSID
Giới hạn chỗ · GS.TS. Sadao Sato, D.D.S., Ph.D
44B Lý Thường Kiệt, P. Cửa Nam, Hà Nội
VieSID International Congress
Limited seats · Prof. Sadao Sato, D.D.S., Ph.D
44B Ly Thuong Kiet St., Cua Nam Ward, Hanoi





