Vật liệu labo hỗ trợ chỉnh nha – phục hình: DENTONA & YETI
Với labo nha khoa hoặc phòng khám có bộ phận labo nội bộ, độ chính xác của mẫu hàm, khớp cắn và đế mẫu quyết định trực tiếp đến độ khít sát của phục hình cuối cùng. Bài viết này tổng hợp 4 mẫu vật liệu labo được phân phối chính hãng bởi Nha Phong:
- Thạch cao chuyên dụng của hãng DENTONA (Đức): ZERO rock, ZERO Arti, sockel-plaster GT 160
- Sáp nền: Solidus 84 của hãng YETI (Đức)
cùng hướng dẫn lựa chọn theo từng công đoạn sản xuất.

Vì sao vật liệu labo nha khoa cần đạt chuẩn ISO cho từng công đoạn?
Một quy trình labo hoàn chỉnh trải qua nhiều công đoạn khác nhau như đổ mẫu tổng quát, cắt mẫu rời (die), gắn mẫu lên giá khớp (articulator), tạo đế mẫu, và ghi dấu cắn hoặc tạo hình sáp trước khi ép nhựa/đúc kim loại. Mỗi công đoạn có yêu cầu kĩ thuật khác nhau về độ giãn nở, độ cứng và thời gian đông cứng, nên việc dùng 1 loại thạch cao đa năng cho tất cả các bước thường dẫn đến sai số cộng dồn.
Theo tiêu chuẩn DIN EN ISO 6873, thạch cao nha khoa được phân theo 4 loại (Type1-4) dựa trên độ cứng và mục đích sử dụng. Trong đó, thạch cao Type 4 (thạch cao đá siêu cứng) dành cho mẫu làm việc chịu lực và cần độ chi tiết cao. Việc chọn đúng loại theo đúng công đoạn là yếu tố kỹ thuật nền tảng, không phải yếu tố thương hiệu.
DENTONA (Đức) là hệ thạch cao chuyên dụng theo từng công đoạn labo
DENTONA là thương hiệu labo có bề dày kinh nghiệm về việc sản xuất thạch cao nha khoa chuyên dụng tại Đức, với các dòng sản phẩm được phát triển riêng cho từng bước trong quy trình labo thay vì 1 sản phẩm đa năng.
ZERO rock: Thạch cao đá siêu cứng, không giãn nở cho mẫu cầu và implant nhịp lớn
ZERO rock là thạch cao đá siêu cứng (Type 4 theo DIN EN ISO 6873) với độ giãn nở đo được là 0,00% theo tiêu chuẩn DIN, độ đặc tính thixotropic (giữ hình dạng khi đổ, hạn chế bọt khí). Sản phẩm được tối ưu cho các mẫu làm việc nhịp lớn trong phục hình implant và cầu răng, cũng như các mẫu cắt rời (saw model) và mẫu tổng quát (full model).
Một số thông số kỹ thuật tham khảo từ nhà sản xuất:
- Tỷ lệ trộn: 21 ml nước / 100 g bột
- Thời gian trộn máy: ~60 giây
- Thời gian thao tác: ~8 phút
- Thời gian đông cứng: ~15 phút
- Độ cứng sau 24 giờ: >280 N/mm2
- Độ giãn nở theo DIN: 0,00%
Xem thêm sản phẩm Thạch cao ZERO rock lại Nha Phong

ZERO Arti: Thạch cao gắn khớp cắn, hạn chế sai số khi lên giá khớp
ZERO Arti là thạch cao chuyên dùng để gắn mẫu hàm lên giá khớp (articulator), được nhà sản xuất giới thiệu là thạch cao gắn khớp đầu tiên đạt độ giãn nhở 0,00%. Đặc tính bám dính tốt và thời gian đông cứng nhanh giúp rút ngắn công đoạn lên khớp cắn trong quy trình phục hình phức tạp hoặc chỉnh nha cần phân tích khớp cắn chính xác.
Thông số kỹ thuật tham khảo:
- Tỷ lệ trộn: 30 ml nước / 100g bột
- Thời gian thao tác: ~ 2-3 phút
- Thời gian đông cứng: ~5-6 phút
- Độ cứng sang 24 giờ: > 60 N/mm2
- Độ giãn nở theo DIN: 0,00%
(Bản chất ZERO arti là thạch cao gắn khớp – không dùng thay thê cho thạch cao đổ mẫu làm việc như ZERO rock.)
Xem thêm sản phẩm Thạch cao ZERO Arti lại Nha Phong

Sockel-plaster GT 160: Thạch cao đế mẫu dạng lỏng cho kỹ thuật tách khối
Sock-plaster GT 160 là thạch cao đế mẫu dạng lỏng (Type 4 theo DIN EN ISO 6873), được thiết kế cho kỹ thuật đổ đế mẫu không gây ứng suất (tension-free base), phù hợp với mẫu tách khối (split cast) và các đối mẫu cần bề mặt nhẵn mịn trong phục hình nhựa tháo lắp.
Thông số kỹ thuật tham khảo:
- Tỷ lệ trộn: 24 ml nước / 100 g bột
- Thời gian thao tác: ~8-9 phút
- Thời gian đông cứng: ~13-14 phút
- Độ cứng sau 24 giờ: > 160 N/mm2
- Độ giãn nở theo DIN: dưới 0,06%

YETI (Đức) – Solidus 84: Sáp nền cứng nhất trong dòng Solidus
Khác với ba sản phẩm trên, Sollidus 84 của YETI là sáp nền (base plate wax), không phải thạch cao. Đây là vật liệu dùng ở công đoạn tạo hình sáp và ghi dấu răng – thường đi sau công đoạn thạch cao trong quy trình labo, không thay thế cho các sản phẩm đổ mẫu.
Solidus 84 được nhà sản xuất giới thiệu là dòng sáp nền có điểm hóa rắn cao và độ cứng cao hơn so với Solidus 80 – phiên bản còn lại trong cùng dòng sản phẩm, phù hợp cho:
- Sáp nền trong phục hình hàm giả toàn phần và bán phần
- Sáp ghi dấu cắn (bite registration), bao gồm ứng dụng trong quy trình phân tích khớp cắn/định vị tương quan trung tâm
- Tạo hình chi tiết (modeling) nhờ độ cứng cao, ít biến dạng khi thao tác
Sản phẩm ở dạng tấm, kích thước khoảng 170×85 mm, đóng hộp 500 g. Do đặc tính cứng và điểm hóa rắn cao, Solidus 84 phù hợp với labo cần độ ổn định kích thước cho sáp nền hơn là độ dẻo dễ tạo hình. Nếu cần vật liệu mềm dẻo hơn cho các thao tác tạo hình chi tiết răng, labo có thể cân nhắc dòng Solidus 80 hoặc sáp tạo hình chuyên dụng khác của YETI.
Xem thêm về Sáp Solidus 84 tại Nha Phong

Bảng so sánh nhanh theo công đoạn labo
| Sản phẩm | Hãng | Phân loại | Công đoạn ứng dụng chính | Độ giãn nở | Đặc tính nổi bật |
| ZERO rock | DENTONA | Thạch cao đá, Type 4 | Đổ mẫu làm việc, mẫu cắt rời, cầu/implant nhịp lớn | 0,00% | Siêu cứng, thixotropic |
| ZERO Arti | DENTONA | Thạch cao gắn khớp | Gắn mẫu lên giá khớp (articulator) | 0,00% | Bám dính tốt, đông cứng nhanh |
| Sockel-plaster GT 160 | DENTONA | Thạch cao đế mẫu, Type 4 | Đổ đế mẫu, tách khối (split cast) | <0,06 % | Dạng lỏng, bề mặt nhẵn mịn |
| Solidus 84 | YETI | Sáp nền (không phải thạch cao) | Sáp nền hàm giả, ghi dấu cắn, tạo hình sáp | Không áp dụng | Điểm hóa rắn cao, độ cứng lớn nhất dòng Solidus |
Lựa chọn vật liệu theo quy mô sản xuất của labo
Chọn vật liệu labo nha khoa cho labo độc lập, khối lượng lớn
Thường cần đủ cả 4 nhóm vật liệu theo tùng công đoạn tách biệt – thạch cao đổ mẫu (ZERO rock), thạch cao gắn khớp (ZERO arti), thạch cao đế mẫu (sockel-plaster GT 160) và sáp nền (Solidus 84) để chuẩn hóa quy trình và giảm sai số giữa các công đoạn.
Chọn vật liệu labo nha khoa cho labo nội bộ của phòng khám, khối lượng vừa và nhỏ
Đối với quy mô của labo nội bộ trong các phòng khám, bạn có thể ư tiên ZERO rock cho mẫu làm việc chính và ZERO arti cho gắn khớp trước, bỏ sung sockel-plaster GT 160 và Solidus 84 khi khối lượng ca lâm sàng cần tách khối hoặc ghi dấu tăng lên.
Đội ngũ sale của Nha Phong sẽ tư vấn cụ thể theo khối lượng ca và loại phục hình phòng khám đang triển khai. Xin vui lòng liên hệ hotline: 024 7300 3928 để đội ngũ sale của Nha Phong có thể tư vấn chi tiết theo khối lượng ca và loại phục hỉnh
Câu hỏi thường gặp
Thạch cao Type 4 khác gì so với Type 3? Thạch cao Type 3 (thạch cao cứng) thường dùng cho mẫu tổng quát và mẫu chẩn đoán, độ cứng thấp hơn Type 4. Thạch cao Type 4 (thạch cao đá siêu cứng) dùng cho mẫu làm việc chịu lực, cần độ chi tiết cao như mẫu cùi răng, mẫu implant.
Có thể dùng ZERO rock để gắn khớp cắn thay cho ZERO Arti không? Không nên. ZERO rock được tối ưu cho đổ mẫu làm việc với độ cứng cao, trong khi ZERO Arti được thiết kế riêng cho việc gắn mẫu lên giá khớp với độ bám dính và tốc độ đông cứng phù hợp cho thao tác này.
Solidus 84 có thể thay thế thạch cao ghi dấu cắn răng không? Solidus 84 là sáp, có cơ chế hoạt động và đặc tính vật lý khác hoàn thoàn thạch cao. Việc lựa chọn giữa sáp ghi dấu cắn và thạch cao ghi dấu cắn phụ thuộc vào quy trình lâm sàng cụ thể của từng phòng khám/labo.
Các sản phẩm này có phù hợp với quy trình labo kỹ thuật số (CAD/CAM) không? Các sản phẩm trong bài là vật liệu cho quy trình labo truyền thống (đổ mẫu thạch cao, tạo hình sáp). Với quy trình số hóa hoàn toàn, phòng khám/labo cần tham khảo thêm dòng vật liệu tương thích máy quét và in 3D tiêng – vui lòng liên hệ đội Sale để được tư vấn theo hệ thống công nghệ đang sử dụng. hotline: 024 7300 3928
Tài liệu tham khảo
- Dentona AG. ZERO rock® – thạch cao đá siêu cứng không giãn nở. https://dentona.de/en/dentona/plasters/die-stones-type-4/zero-rock/12062
- Dentona AG. ZERO arti® – thạch cao gắn khớp cắn. https://dentona.de/en/dentona/zero-arti/12101
- Dentona AG. sockel-plaster® GT 160 – thạch cao đế mẫu dạng lỏng. https://dentona.de/en/dentona/base-plaster-gt-160/11055
- Yeti Dentalprodukte GmbH. SOLIDUS 84 – sáp nền. https://onlineshop.yeti-dental.com/en/total-partial-dentures/base-plate-wax/solidus-80-84/solidus-84.html
- Nha Phong. Trang sản phẩm thạch cao ZERO rock. https://nhaphong.com.vn/product/thach-cao-zero-rock/
Liên hệ nhận catalogue và báo giá vật liệu labo nha khoa
Để xem đầy đủ thông số kỹ thuật, quy cách đóng gói và catalogue chi tiết của các dòng vật liệu labo nha khoa DENTONA và YETI, quý phòng khám/labo vui lòng liên hệ trực tiếp với đội ngũ sale của Nha Phong thông qua hotline: 024 7300 3928.
Nha Phong xin trân thành cảm ơn!
(024) 7303 9668
Số 27 ngõ 38 Phương Mai, P. Kim Liên, Tp. Hà Nội
Điện thoại: 024-3576 3430
MSDN: 0101760825
Cấp ngày 19/08/2005 Tại Sở Kế hoạch và Đầu tư Tp. Hà Nội.
Lần thay đổi thứ 5 ngày 03/01/2024.
(028) 3911 5693
Thứ Hai đến Thứ Sáu
- Sáng 8:00 đến 12:00
- Chiều 13:00 đến 17:00
Thứ Bảy
- Sáng 8:00 đến 12:00
HỘI NGHỊ NHA KHOA
LIÊN CHUYÊN KHOA QUỐC TẾ VieSID
Y học khớp cắn: Các khái niệm của trường phái Vienna
VieSID INTERNATIONAL CONGRESS
IN VIETNAM
Occlusion Medicine: The Concepts of the Vienna School
Hội nghị Nha khoa Liên chuyên khoa Quốc tế VieSID
Giới hạn chỗ · GS.TS. Sadao Sato, D.D.S., Ph.D
44B Lý Thường Kiệt, P. Cửa Nam, Hà Nội
VieSID International Congress
Limited seats · Prof. Sadao Sato, D.D.S., Ph.D
44B Ly Thuong Kiet St., Cua Nam Ward, Hanoi






