telephone
Hà Nội
(024) 7300 3928
telephone
Hồ Chí Minh
(028) 3822 9812
Vật liệu labo nha khoa DENTONA & YETI: Thạch cao và sáp nền chuẩn Đức | Nha Phong
26 TH08 , 2026 Kiến thức tổng quát

Vật liệu labo hỗ trợ chỉnh nha – phục hình: DENTONA & YETI

Với labo nha khoa hoặc phòng khám có bộ phận labo nội bộ, độ chính xác của mẫu hàm, khớp cắn và đế mẫu quyết định trực tiếp đến độ khít sát của phục hình cuối cùng. Bài viết này tổng hợp 4 mẫu vật liệu labo được phân phối chính hãng bởi Nha Phong:

  • Thạch cao chuyên dụng của hãng DENTONA (Đức): ZERO rock, ZERO Arti, sockel-plaster GT 160
  • Sáp nền: Solidus 84 của hãng YETI (Đức)

cùng hướng dẫn lựa chọn theo từng công đoạn sản xuất.

Vật liệu labo hỗ trợ chỉnh nha - phục hình: DENTONA & YETI

Vì sao vật liệu labo nha khoa cần đạt chuẩn ISO cho từng công đoạn?

Một quy trình labo hoàn chỉnh trải qua nhiều công đoạn khác nhau như đổ mẫu tổng quát, cắt mẫu rời (die), gắn mẫu lên giá khớp (articulator), tạo đế mẫu, và ghi dấu cắn hoặc tạo hình sáp trước khi ép nhựa/đúc kim loại. Mỗi công đoạn có yêu cầu kĩ thuật khác nhau về độ giãn nở, độ cứng và thời gian đông cứng, nên việc dùng 1 loại thạch cao đa năng cho tất cả các bước thường dẫn đến sai số cộng dồn.

Theo tiêu chuẩn DIN EN ISO 6873, thạch cao nha khoa được phân theo 4 loại (Type1-4) dựa trên độ cứng và mục đích sử dụng. Trong đó, thạch cao Type 4 (thạch cao đá siêu cứng) dành cho mẫu làm việc chịu lực và cần độ chi tiết cao. Việc chọn đúng loại theo đúng công đoạn là yếu tố kỹ thuật nền tảng, không phải yếu tố thương hiệu.

DENTONA (Đức) là hệ thạch cao chuyên dụng theo từng công đoạn labo

DENTONA là thương hiệu labo có bề dày kinh nghiệm về việc sản xuất thạch cao nha khoa chuyên dụng tại Đức, với các dòng sản phẩm được phát triển riêng cho từng bước trong quy trình labo thay vì 1 sản phẩm đa năng.

ZERO rock: Thạch cao đá siêu cứng, không giãn nở cho mẫu cầu và implant nhịp lớn

ZERO rock là thạch cao đá siêu cứng (Type 4 theo DIN EN ISO 6873) với độ giãn nở đo được là 0,00% theo tiêu chuẩn DIN, độ đặc tính thixotropic (giữ hình dạng khi đổ, hạn chế bọt khí). Sản phẩm được tối ưu cho các mẫu làm việc nhịp lớn trong phục hình implant và cầu răng, cũng như các mẫu cắt rời (saw model) và mẫu tổng quát (full model).

Một số thông số kỹ thuật tham khảo từ nhà sản xuất:

  • Tỷ lệ trộn: 21 ml nước / 100 g bột
  • Thời gian trộn máy: ~60 giây
  • Thời gian thao tác: ~8 phút
  • Thời gian đông cứng: ~15 phút
  • Độ cứng sau 24 giờ: >280 N/mm2
  • Độ giãn nở theo DIN: 0,00%

Xem thêm sản phẩm Thạch cao ZERO rock lại Nha Phong

Vật liệu labo nha khoa

ZERO Arti: Thạch cao gắn khớp cắn, hạn chế sai số khi lên giá khớp

ZERO Arti là thạch cao chuyên dùng để gắn mẫu hàm lên giá khớp (articulator), được nhà sản xuất giới thiệu là thạch cao gắn khớp đầu tiên đạt độ giãn nhở 0,00%. Đặc tính bám dính tốt và thời gian đông cứng nhanh giúp rút ngắn công đoạn lên khớp cắn trong quy trình phục hình phức tạp hoặc chỉnh nha cần phân tích khớp cắn chính xác.

Thông số kỹ thuật tham khảo:

  • Tỷ lệ trộn: 30 ml nước / 100g bột
  • Thời gian thao tác: ~ 2-3 phút
  • Thời gian đông cứng: ~5-6 phút
  • Độ cứng sang 24 giờ: > 60 N/mm2
  • Độ giãn nở theo DIN: 0,00%

(Bản chất ZERO arti là thạch cao gắn khớp – không dùng thay thê cho thạch cao đổ mẫu làm việc như ZERO rock.)

Xem thêm sản phẩm Thạch cao ZERO Arti lại Nha Phong

Vật liệu labo nha khoa

Sockel-plaster GT 160: Thạch cao đế mẫu dạng lỏng cho kỹ thuật tách khối

Sock-plaster GT 160 là thạch cao đế mẫu dạng lỏng (Type 4 theo DIN EN ISO 6873), được thiết kế cho kỹ thuật đổ đế mẫu không gây ứng suất (tension-free base), phù hợp với mẫu tách khối (split cast) và các đối mẫu cần bề mặt nhẵn mịn trong phục hình nhựa tháo lắp.

Thông số kỹ thuật tham khảo:

  • Tỷ lệ trộn: 24 ml nước / 100 g bột
  • Thời gian thao tác: ~8-9 phút
  • Thời gian đông cứng: ~13-14 phút
  • Độ cứng sau 24 giờ: > 160 N/mm2
  • Độ giãn nở theo DIN: dưới 0,06%

Sockel-plaster GT 160

 

YETI (Đức) – Solidus 84: Sáp nền cứng nhất trong dòng Solidus

Khác với ba sản phẩm trên, Sollidus 84 của YETI là sáp nền (base plate wax), không phải thạch cao. Đây là vật liệu dùng ở công đoạn tạo hình sáp và ghi dấu răng – thường đi sau công đoạn thạch cao trong quy trình labo, không thay thế cho các sản phẩm đổ mẫu.

Solidus 84 được nhà sản xuất giới thiệu là dòng sáp nền có điểm hóa rắn cao và độ cứng cao hơn so với Solidus 80 – phiên bản còn lại trong cùng dòng sản phẩm, phù hợp cho:

  • Sáp nền trong phục hình hàm giả toàn phần và bán phần
  • Sáp ghi dấu cắn (bite registration), bao gồm ứng dụng trong quy trình phân tích khớp cắn/định vị tương quan trung tâm
  • Tạo hình chi tiết (modeling) nhờ độ cứng cao, ít biến dạng khi thao tác

Sản phẩm ở dạng tấm, kích thước khoảng 170×85 mm, đóng hộp 500 g. Do đặc tính cứng và điểm hóa rắn cao, Solidus 84 phù hợp với labo cần độ ổn định kích thước cho sáp nền hơn là độ dẻo dễ tạo hình. Nếu cần vật liệu mềm dẻo hơn cho các thao tác tạo hình chi tiết răng, labo có thể cân nhắc dòng Solidus 80 hoặc sáp tạo hình chuyên dụng khác của YETI.

Xem thêm về Sáp Solidus 84 tại Nha Phong

Vật liệu labo nha khoa

Bảng so sánh nhanh theo công đoạn labo

Sản phẩmHãngPhân loạiCông đoạn ứng dụng chínhĐộ giãn nởĐặc tính nổi bật
ZERO rockDENTONAThạch cao đá, Type 4Đổ mẫu làm việc, mẫu cắt rời, cầu/implant nhịp lớn0,00%Siêu cứng, thixotropic
ZERO ArtiDENTONAThạch cao gắn khớpGắn mẫu lên giá khớp (articulator)0,00%Bám dính tốt, đông cứng nhanh
Sockel-plaster GT 160DENTONAThạch cao đế mẫu, Type 4Đổ đế mẫu, tách khối (split cast)<0,06 %Dạng lỏng, bề mặt nhẵn mịn
Solidus 84YETISáp nền (không phải thạch cao)Sáp nền hàm giả, ghi dấu cắn, tạo hình sápKhông áp dụngĐiểm hóa rắn cao, độ cứng lớn nhất dòng Solidus

Lựa chọn vật liệu theo quy mô sản xuất của labo

Chọn vật liệu labo nha khoa cho labo độc lập, khối lượng lớn

Thường cần đủ cả 4 nhóm vật liệu theo tùng công đoạn tách biệt – thạch cao đổ mẫu (ZERO rock), thạch cao gắn khớp (ZERO arti), thạch cao đế mẫu (sockel-plaster GT 160) và sáp nền (Solidus 84) để chuẩn hóa quy trình và giảm sai số giữa các công đoạn.

Chọn vật liệu labo nha khoa cho labo nội bộ của phòng khám, khối lượng vừa và nhỏ

Đối với quy mô của labo nội bộ trong các phòng khám, bạn có thể ư tiên ZERO rock cho mẫu làm việc chính và ZERO arti cho gắn khớp trước, bỏ sung sockel-plaster GT 160 và Solidus 84 khi khối lượng ca lâm sàng cần tách khối hoặc ghi dấu tăng lên.

Đội ngũ sale của Nha Phong sẽ tư vấn cụ thể theo khối lượng ca và loại phục hình phòng khám đang triển khai. Xin vui lòng liên hệ hotline: 024 7300 3928 để đội ngũ sale của Nha Phong có thể tư vấn chi tiết theo khối lượng ca và loại phục hỉnh 

Câu hỏi thường gặp

Thạch cao Type 4 khác gì so với Type 3? Thạch cao Type 3 (thạch cao cứng) thường dùng cho mẫu tổng quát và mẫu chẩn đoán, độ cứng thấp hơn Type 4. Thạch cao Type 4 (thạch cao đá siêu cứng) dùng cho mẫu làm việc chịu lực, cần độ chi tiết cao như mẫu cùi răng, mẫu implant.

Có thể dùng ZERO rock để gắn khớp cắn thay cho ZERO Arti không? Không nên. ZERO rock được tối ưu cho đổ mẫu làm việc với độ cứng cao, trong khi ZERO Arti được thiết kế riêng cho việc gắn mẫu lên giá khớp với độ bám dính và tốc độ đông cứng phù hợp cho thao tác này.

Solidus 84 có thể thay thế thạch cao ghi dấu cắn răng không? Solidus 84 là sáp, có cơ chế hoạt động và đặc tính vật lý khác hoàn thoàn thạch cao. Việc lựa chọn giữa sáp ghi dấu cắn và thạch cao ghi dấu cắn phụ thuộc vào quy trình lâm sàng cụ thể của từng phòng khám/labo.

Các sản phẩm này có phù hợp với quy trình labo kỹ thuật số (CAD/CAM) không? Các sản phẩm trong bài là vật liệu cho quy trình labo truyền thống (đổ mẫu thạch cao, tạo hình sáp). Với quy trình số hóa hoàn toàn, phòng khám/labo cần tham khảo thêm dòng vật liệu tương thích máy quét và in 3D tiêng – vui lòng liên hệ đội Sale để được tư vấn theo hệ thống công nghệ đang sử dụng. hotline: 024 7300 3928

Tài liệu tham khảo

  1. Dentona AG. ZERO rock® – thạch cao đá siêu cứng không giãn nở. https://dentona.de/en/dentona/plasters/die-stones-type-4/zero-rock/12062
  2. Dentona AG. ZERO arti® – thạch cao gắn khớp cắn. https://dentona.de/en/dentona/zero-arti/12101
  3. Dentona AG. sockel-plaster® GT 160 – thạch cao đế mẫu dạng lỏng. https://dentona.de/en/dentona/base-plaster-gt-160/11055
  4. Yeti Dentalprodukte GmbH. SOLIDUS 84 – sáp nền. https://onlineshop.yeti-dental.com/en/total-partial-dentures/base-plate-wax/solidus-80-84/solidus-84.html
  5. Nha Phong. Trang sản phẩm thạch cao ZERO rock. https://nhaphong.com.vn/product/thach-cao-zero-rock/

Liên hệ nhận catalogue và báo giá vật liệu labo nha khoa

Để xem đầy đủ thông số kỹ thuật, quy cách đóng gói và catalogue chi tiết của các dòng vật liệu labo nha khoa DENTONA và YETI, quý phòng khám/labo vui lòng liên hệ trực tiếp với đội ngũ sale của Nha Phong thông qua hotline: 024 7300 3928.

Nha Phong xin trân thành cảm ơn!